Lịch sử của công nghệ sinh trắc học vân tay

Những chiếc khóa điện tử chỉ cần tra vân tay vào là tự động đóng mở, smartphone dùng tay chạm nhẹ vào là tự động mở, và cả công nghệ quét vân tay để xác định thủ phạm trong các vụ án,… Rõ ràng công nghệ dấu vân tay đã tiến một bước xa hơn bao giờ hết và được ứng dụng vào rất nhiều công việc thiết trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Vậy công nghệ này có từ bao giờ, lịch sử hình thành của nó như thế nào? Hãy tìm hiểu trong bài viết này nhé.

vân-tay

Các nhà bác học đã đưa ra giả thuyết rằng dấu vân tay mỗi người được hình thành là nhờ hệ thống gen di truyền trong đó hệ thống mạch máu và hệ thống thần kinh nằm giữa hạ bì và biểu bì thai nhi đã tác động và tạo nên vân tay đặc trưng. Một số tác động bao gồm sự cung cấp ôxy, sự hình thành nên các dây thần kinh, sự phân bố của tuyến mồ hôi, sự hình thành và phát triển của các biểu mô… Một điều thú vị là cho dù có chung một hệ thống gen di truyền tuy nhiên vân tay ở mỗi đầu ngón tay của mỗi cá thể vẫn khác biệt.

Vào năm 1868 nhà bác học Roberts đã đưa ra kết luận rằng mỗi ngón tay đều có một môi trường phát triển vi mô không giống nhau; ngoài ra nhiều trường hợp ngón tay cái và ngón tay trỏ phải chịu một vài tác động của môi trường riêng. Do đó, vân tay trên mười đầu ngón tay của tất cả mọi người khác nhau. Cho dù là hai anh em (chị em) song sinh cùng trứng cũng đều có dấu vân tay riêng biệt. Sở dĩ như vậy là vì tuy có cùng một hệ thống gen di truyền và được phát triển chung trong môi trường bụng mẹ nhưng do họ có vị trí khác nhau tại bộ phận dạ con nên môi trường vi mô của họ vẫn có sự khác nhau và vì thế có dấu vân tay khác nhau.

nhan-dien-van-tay

Đầu năm 1880, hai nhà sinh học Henry Faulds và W.J Herschel đã đề xuất đến việc sử dụng vân tay như là phương thức để xác định bản chất của mỗi con người trong một công trình được công bố tên là “Nature”. Dấu mộc quan trọng diễn ra vào năm 1893 khi cháu của nhà sinh học nổi tiếng Charles Darwin là Francis Galtonsn đã phát hiện vai trò của vân tay trong lĩnh vực di truyền và nhận ra được sự khác biệt giữa các loại vân tay của những chủng tộc khác nhau. Ông đã thành công trong việc giản lược và phân vân tay ra thành 3 loại lớn: Vân sóng (loại này không có tam giác điểm), vân móc (loại vân tay có 1 tam giác điểm), vân xoáy (vân tay có 2 tam giác điểm). Đây là cơ sở trực tiếp hình thành nên ngành nhân học rất quan trọng trong tương lai.

Những thập niên 20 của thế kỉ XIX, Tiến sĩ Harold Cummins – người được xem là cha đẻ của ngành khoa học nghiên cứu dấu vân tay đã đưa ra nhưng lí luận về chỉ số cường độ vân tay PI (Pattern Intensity). Ông chỉ ra rằng dấu vân tay được hình thành đồng thời cùng lúc với sự hình thành các cấu trúc của bộ não con người. Dấu vân tay có ở thai nhi vào giai đọan thai nhi 13 đến 19 tuần tuổi. Khi thai nhi đạt đến mốc 19 tuần tuổi thì đây cũng là lúc các vùng chính của não bộ được hình thành. Ông cũng đề xuất cụm từ “Dermatoglyphics” (Sinh trắc học vân tay) như là một thuật ngữ dành riêng cho chuyên ngành nghiên cứu dấu vân tay . Từ đó, Dermatoglyphics đã chính thưc được công nhân và dần dần trở thành 1 ngành nghiên cứu riêng biệt.

download (2)

Ban đầu vân tay được nghiên cứu để giúp các nhà sinh học hiểu thêm về hệ thống gen của con người. Nhưng trong quá trình nghiên cứu và phát triển, vân tay với đặc tính duy nhất của nó đã dần được ứng dụng rộng rãi trong nhiều công nghệ thời nay, ví dụ như được sử dụng trong các thiết bị smartphone ở việc mở máy, khởi động máy,… Hoặc được sử dụng để bảo mật cho các loại khóa vân tay, máy chấm công,… Qủa thực công nghệ dấu vân tay đã trở thành một trong những phát minh vô cùng quan trọng trong cuộc sống của con người.

Gủi phản hồi cho IDmart